Chi trên là gì? Các công bố khoa học về Chi trên

Chi trên, phần quan trọng của cơ thể người, thực hiện chức năng đa dạng từ cầm nắm đến viết vẽ. Gồm các bộ phận như vai, cánh tay, khuỷu tay, cổ tay và bàn tay, chi trên có cấu trúc phức tạp gồm xương, khớp, cơ và dây thần kinh. Chức năng chính bao gồm vận động, cảm giác và giao tiếp. Trong y học, chi trên là chủ đề nghiên cứu quan trọng về chấn thương, gãy xương, và trong kỹ thuật, nó thúc đẩy phát triển các thiết bị phục hồi. Sự hiểu biết về chi trên góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống.

Giới thiệu về Chi trên

Chi trên, nằm ở phần trên cơ thể con người, là một phần quan trọng với nhiều chức năng đa dạng. Chúng bao gồm các hoạt động từ cơ bản như cầm nắm, chạm, đến những kỹ năng phức tạp như viết và vẽ. Chi trên bao gồm các bộ phận chính như vai, cánh tay, khuỷu tay, cổ tay và bàn tay. Mỗi bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể thực hiện các hoạt động thường ngày.

Cấu trúc giải phẫu của Chi trên

Chi trên được cấu tạo từ nhiều xương, khớp, cơ và dây thần kinh. Mỗi phần có cấu trúc và chức năng cụ thể:

  • Xương: Chi trên bao gồm xương đòn, xương vai, xương cánh tay, xương trụ và xương quay của cẳng tay, cũng như các xương nhỏ lẻ trong cổ tay và bàn tay.
  • Khớp: Bao gồm khớp vai, khớp khuỷu tay, khớp cổ tay và các khớp ngón tay, cho phép chi trên thực hiện các chuyển động linh hoạt và chính xác.
  • Cơ bắp: Hệ thống cơ bả vai, cơ cánh tay trước, cơ cánh tay sau và cơ ở bàn tay giúp thực hiện các động tác như uốn cong, duỗi thẳng, xoay và nắm bắt.
  • Dây thần kinh: Mạng lưới dây thần kinh phức tạp điều khiển các hoạt động vận động và cảm giác của chi trên, trong đó có dây thần kinh giữa, dây thần kinh trụ và dây thần kinh quay.

Chức năng của Chi trên

Chi trên đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của con người nhờ khả năng chuyển động linh hoạt và mạnh mẽ. Các chức năng chủ yếu bao gồm:

  • Vận động: Là nơi thực hiện các động tác tay từ đơn giản đến phức tạp nhờ sự phối hợp giữa các nhóm cơ và khớp.
  • Cảm giác: Bàn tay và ngón tay có độ nhạy cảm cao, giúp định vị, phân biệt và cảm nhận nhiệt độ, độ mạnh yếu của lực tiếp xúc.
  • Giao tiếp: Chi trên đóng vai trò trong việc biểu đạt ý tưởng và cảm xúc thông qua các động tác và cử chỉ.

Tầm quan trọng trong y học và kỹ thuật

Chi trên có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong sinh học mà còn trong lĩnh vực y học và kỹ thuật:

  • Y học: Giải phẫu và chức năng của chi trên là một chủ đề nghiên cứu quan trọng trong y học, với các vấn đề chấn thương thường gặp như gãy xương, hội chứng ống cổ tay, và viêm khớp.
  • Kỹ thuật: Nghiên cứu về chi trên góp phần quan trọng cho sự phát triển của các thiết bị phục hồi chức năng, bao gồm cả robot và các thiết bị hỗ trợ nhân tạo.

Kết luận

Chi trên không chỉ là một phần thiết yếu trong cấu trúc cơ thể, mà còn là yếu tố then chốt trong các hoạt động hàng ngày và các chức năng đa dạng của con người. Sự hiểu biết sâu sắc về chi trên góp phần vào sự phát triển của nhiều lĩnh vực từ y học đến kỹ thuật. Với công nghệ ngày càng tiến bộ, các nghiên cứu về chi trên hứa hẹn mang lại những giải pháp mới, cải thiện chất lượng cuộc sống cho con người.

Danh sách công bố khoa học về chủ đề "chi trên":

Hướng Tới Một Phương Pháp Luận Phát Triển Tri Thức Quản Lý Dựa Trên Bằng Chứng Thông Qua Đánh Giá Hệ Thống Dịch bởi AI
British Journal of Management - Tập 14 Số 3 - Trang 207-222 - 2003

Tiến hành một đánh giá về văn liệu là một phần quan trọng của bất kỳ dự án nghiên cứu nào. Nhà nghiên cứu có thể xác định và đánh giá lãnh thổ tri thức liên quan để chỉ định một câu hỏi nghiên cứu nhằm phát triển thêm cơ sở tri thức. Tuy nhiên, các bản đánh giá 'mô tả' truyền thống thường thiếu tính toàn diện, và trong nhiều trường hợp, không được thực hiện như những mảnh ghép đích thực của khoa học điều tra. Do đó, chúng có thể thiếu phương tiện để hiểu những gì tập hợp các nghiên cứu đang nói. Những đánh giá này có thể bị nghiên cứu viên thiên vị và thường thiếu đi tính chặt chẽ. Hơn nữa, việc sử dụng các đánh giá về bằng chứng sẵn có để cung cấp cái nhìn sâu sắc và hướng dẫn cho can thiệp vào nhu cầu hoạt động của người thực hành và nhà làm chính sách chủ yếu là yếu tố thứ cấp. Đối với người thực hành, việc hiểu một khối chứng cứ thường mang tính mâu thuẫn đã trở nên ngày càng khó khăn hơn. Chất lượng của bằng chứng hỗ trợ việc ra quyết định và hành động đã bị đặt dấu hỏi, vì bằng chứng không đầy đủ hoặc hoàn chỉnh nghiêm trọng cản trở việc hình thành và thực thi chính sách. Khi nghiên cứu các cách mà các đánh giá quản lý dựa trên bằng chứng có thể đạt được, các tác giả đánh giá quy trình đánh giá hệ thống được sử dụng trong khoa học y học. Trong 15 năm qua, khoa học y học đã cố gắng cải thiện quy trình đánh giá bằng cách tổng hợp nghiên cứu một cách hệ thống, minh bạch và tái sản xuất với cả hai mục tiêu nâng cao cơ sở tri thức và thông tin hoá việc ra quyết định chính sách và thực hành. Bài báo này đánh giá mức độ mà quy trình đánh giá hệ thống có thể được áp dụng cho lĩnh vực quản lý nhằm tạo ra một khối dự trữ tri thức đáng tin cậy và nâng cao thực hành bằng cách phát triển nghiên cứu nhạy cảm với bối cảnh. Bài viết nêu bật các thách thức trong việc phát triển một phương pháp luận thích hợp.

#phương pháp đánh giá hệ thống #nghiên cứu quản lý #phát triển tri thức #bằng chứng #chính sách #thực hành #quản lý thông tin #khoa học y học
Những nền tảng của lợi thế cạnh tranh: Một góc nhìn dựa trên nguồn lực Dịch bởi AI
Strategic Management Journal - Tập 14 Số 3 - Trang 179-191 - 1993
Tóm tắt

Bài báo này làm sáng tỏ những yếu tố kinh tế cơ bản của góc nhìn dựa trên nguồn lực về lợi thế cạnh tranh và tích hợp các quan điểm hiện có thành một mô hình đơn giản về nguồn lực và hiệu suất công ty. Cốt lõi của mô hình này là bốn điều kiện cần thiết để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững, tất cả đều phải được đáp ứng. Những điều kiện này bao gồm nguồn lực vượt trội (tính không đồng nhất trong một ngành), các giới hạn cạnh tranh sau thực tế, tính di động nguồn lực không hoàn hảo và các giới hạn cạnh tranh trước thực tế. Ở phần kết luận, các ứng dụng của mô hình cho cả chiến lược kinh doanh đơn lẻ và chiến lược tập đoàn được thảo luận.

#lợi thế cạnh tranh #góc nhìn dựa trên nguồn lực #hiệu suất công ty #chiến lược kinh doanh #chiến lược tập đoàn
Phát triển Chiến lược Giải trình Gấp Đôi và Quy trình Chỉnh sửa để Phân tích Dữ liệu Chuỗi Amplicon trên Nền tảng Giải trình MiSeq của Illumina Dịch bởi AI
Applied and Environmental Microbiology - Tập 79 Số 17 - Trang 5112-5120 - 2013
TÓM TẮT

Sự tiến bộ nhanh chóng trong công nghệ giải trình đã thay đổi cảnh quan thực nghiệm của sinh thái vi sinh vật. Trong 10 năm qua, lĩnh vực này đã chuyển từ việc giải trình hàng trăm đoạn gen 16S rRNA mỗi nghiên cứu thông qua thư viện nhân bản sang việc giải trình hàng triệu đoạn mỗi nghiên cứu bằng các công nghệ giải trình thế hệ tiếp theo từ 454 và Illumina. Khi những công nghệ này tiến bộ, việc đánh giá sức mạnh, điểm yếu và độ phù hợp tổng thể của các nền tảng này để thẩm vấn các cộng đồng vi sinh vật là điều rất quan trọng. Tại đây, chúng tôi trình bày một phương pháp cải tiến để giải trình các vùng biến đổi trong gen 16S rRNA bằng nền tảng MiSeq của Illumina, nền tảng hiện có thể tạo ra các đoạn đọc 250 nucleotide cặp. Chúng tôi đã đánh giá ba vùng chồng lấp của gen 16S rRNA có độ dài khác nhau (tức là, V34, V4 và V45) bằng cách giải trình lại một cộng đồng giả mẫu và các mẫu tự nhiên từ phân người, phân chuột và đất. Bằng cách điều chỉnh nồng độ các amplicon gen 16S rRNA được áp dụng vào ô dòng và sử dụng phương pháp dựa trên điểm chất lượng để sửa chữa những chênh lệch giữa các đoạn đọc được sử dụng để xây dựng contig, chúng tôi đã có thể giảm tỷ lệ lỗi tới hai bậc độ lớn. Cuối cùng, chúng tôi đã xử lý lại các mẫu từ một nghiên cứu trước đây để chứng minh rằng một số lượng lớn mẫu có thể được đa tuyến và giải trình cùng một lúc với shotgun metagenomes. Các phân tích này cho thấy rằng phương pháp của chúng tôi có thể cung cấp dữ liệu ít nhất cũng tốt như dữ liệu được tạo ra bởi nền tảng 454 trong khi cung cấp độ phủ giải trình cao hơn đáng kể với chỉ một phần chi phí.

#sinh thái vi sinh vật #giải trình gen #công nghệ giải trình thế hệ tiếp theo #gen 16S rRNA #nền tảng MiSeq #amplicon
Học máy: Xu hướng, góc nhìn, và triển vọng Dịch bởi AI
American Association for the Advancement of Science (AAAS) - Tập 349 Số 6245 - Trang 255-260 - 2015

Học máy (Machine learning) nghiên cứu vấn đề làm thế nào để xây dựng các hệ thống máy tính tự động cải thiện qua kinh nghiệm. Đây là một trong những lĩnh vực kỹ thuật phát triển nhanh chóng hiện nay, nằm tại giao điểm của khoa học máy tính và thống kê, và là cốt lõi của trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu. Tiến bộ gần đây trong học máy được thúc đẩy bởi sự phát triển của các thuật toán và lý thuyết học mới cùng với sự bùng nổ liên tục trong việc sẵn có dữ liệu trực tuyến và khả năng tính toán chi phí thấp. Việc áp dụng các phương pháp học máy dựa trên dữ liệu đã xuất hiện trong khoa học, công nghệ và thương mại, dẫn đến việc ra quyết định dựa trên bằng chứng trong nhiều lĩnh vực cuộc sống, bao gồm chăm sóc sức khỏe, sản xuất, giáo dục, mô hình tài chính, cảnh sát và tiếp thị.

#Học máy #trí tuệ nhân tạo #khoa học dữ liệu #thuật toán #dữ liệu trực tuyến #tính toán chi phí thấp #ra quyết định dựa trên bằng chứng #chăm sóc sức khỏe #sản xuất #giáo dục #mô hình tài chính #cảnh sát #tiếp thị.
Một phương pháp mới cung cấp biện pháp khách quan về sự xâm chiếm của nấm mycorrhiza vesicular—arbuscular trên rễ Dịch bởi AI
New Phytologist - Tập 115 Số 3 - Trang 495-501 - 1990
TÓM TẮT

Các phương pháp đã được mô tả trước đây để định lượng tỷ lệ chiều dài rễ bị xâm chiếm bởi nấm mycorrhiza vesicular-arbuscular (VA) đã được xem xét. Có thể lập luận rằng những phương pháp này đưa ra các biện pháp xâm chiếm phụ thuộc vào người quan sát, điều này không thể được sử dụng để so sánh, một cách định lượng, các rễ được nghiên cứu bởi các nhà nghiên cứu khác nhau. Một phương pháp được điều chỉnh được mô tả ở đây để ước lượng sự xâm chiếm mycorrhiza VA trên một thang đo khách quan, liên quan đến việc kiểm tra các giao điểm giữa tâm kính hiển vi và các rễ ở độ phóng đại × 200; nó được gọi là phương pháp giao điểm phóng đại. Việc giao điểm của tâm kính hiển vi đứng có cắt một hoặc nhiều arbuscule được ghi lại tại mỗi điểm giao nhau. Ước lượng về sự xâm chiếm là tỷ lệ chiều dài rễ chứa arbuscules, được gọi là sự xâm chiếm arbuscular (AC). Phương pháp giao điểm phóng đại cũng xác định tỷ lệ chiều dài rễ chứa vesicle, sự xâm chiếm vesicle (VC), và tỷ lệ chiều dài rễ chứa hyphae, sự xâm chiếm hyphae (HC). Tuy nhiên, VC và HC cần được giải thích thận trọng vì vesicles và hyphae, không giống như arbuscules, có thể được sản xuất trong rễ bởi nấm không mycorrhizal.

Đánh giá Nghiên cứu Thường niên: Phân tích tổng hợp về tỷ lệ mắc các rối loạn tâm thần trên toàn cầu ở trẻ em và thanh thiếu niên Dịch bởi AI
Journal of Child Psychology and Psychiatry and Allied Disciplines - Tập 56 Số 3 - Trang 345-365 - 2015
Nền tảng

Tài liệu về tỷ lệ mắc các rối loạn tâm thần ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên đã mở rộng đáng kể trong ba thập kỷ qua trên toàn thế giới. Mặc dù lĩnh vực này đã trưởng thành đáng kể, nhưng vẫn chưa có phân tích tổng hợp nào được thực hiện để tính toán tỷ lệ mắc toàn cầu và đánh giá thực nghiệm các nguồn gốc của sự không đồng nhất của các ước lượng.

Phương pháp

Chúng tôi đã tiến hành một đánh giá hệ thống về tài liệu bằng cách tìm kiếm trong PubMed, PsycINFO, và EMBASE cho các nghiên cứu về tỷ lệ mắc rối loạn tâm thần điều tra các mẫu cộng đồng xác suất của trẻ em và thanh thiếu niên với các phương pháp đánh giá chuẩn hóa dẫn đến chẩn đoán theo DSM hoặc ICD. Các kỹ thuật phân tích tổng hợp đã được sử dụng để ước lượng tỷ lệ mắc của bất kỳ rối loạn tâm thần nào và các nhóm chẩn đoán cá nhân. Phân tích hồi quy tổng hợp được thực hiện để ước lượng ảnh hưởng của đặc điểm dân số và mẫu, phương pháp nghiên cứu, quy trình đánh giá, và định nghĩa trường hợp trong việc xác định sự không đồng nhất của các ước lượng.

Kết quả

Chúng tôi đã bao gồm 41 nghiên cứu được thực hiện ở 27 quốc gia từ mọi vùng trên thế giới. Tỷ lệ mắc rối loạn tâm thần được tổng hợp trên toàn cầu là 13,4% (CI 95% 11,3–15,9). Tỷ lệ mắc bất kỳ rối loạn lo âu nào trên toàn cầu là 6,5% (CI 95% 4,7–9,1), bất kỳ rối loạn trầm cảm nào là 2,6% (CI 95% 1,7–3,9), rối loạn tăng động giảm chú ý là 3,4% (CI 95% 2,6–4,5), và bất kỳ rối loạn phá hoại nào là 5,7% (CI 95% 4,0–8,1). Sự không đồng nhất đáng kể đã được phát hiện cho tất cả các ước lượng tổng hợp. Các phân tích hồi quy tổng hợp đa biến cho thấy rằng tính đại diện của mẫu, khung mẫu, và phỏng vấn chẩn đoán là những yếu tố điều chỉnh có ý nghĩa đối với các ước lượng tỷ lệ mắc. Các ước lượng không thay đổi theo địa điểm địa lý của các nghiên cứu và năm thu thập dữ liệu. Mô hình đa biến giải thích 88,89% sự không đồng nhất của tỷ lệ mắc, nhưng sự không đồng nhất dư vẫn còn đáng kể. Phân tích tổng hợp bổ sung phát hiện sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ mắc dựa trên yêu cầu về rối loạn chức năng cho chẩn đoán các rối loạn tâm thần.

Kết luận

Những phát hiện của chúng tôi cho thấy các rối loạn tâm thần ảnh hưởng đến một số lượng đáng kể trẻ em và thanh thiếu niên trên toàn cầu. Các ước lượng tỷ lệ mắc tổng hợp và việc xác định các nguồn gốc của sự không đồng nhất có những tác động quan trọng đến dịch vụ, đào tạo, và kế hoạch nghiên cứu trên toàn thế giới.

So sánh Lịch sử giữa Lý thuyết dựa trên Nguồn lực và Năm Trường phái Tư tưởng trong Kinh tế Tổ chức Công nghiệp: Chúng ta có một Lý thuyết mới về Doanh nghiệp? Dịch bởi AI
Journal of Management - Tập 17 Số 1 - Trang 121-154 - 1991

Cách tiếp cận dựa trên nguồn lực đối với quản lý chiến lược tập trung vào các thuộc tính của công ty khó sao chép như các nguồn lợi kinh tế và, do đó, là các yếu tố thúc đẩy hiệu suất và lợi thế cạnh tranh cơ bản. Hiện nay, có sự quan tâm đến việc liệu sự thừa nhận rõ ràng quan điểm dựa trên nguồn lực có thể hình thành hạt nhân của một mô hình hợp nhất cho nghiên cứu chiến lược hay không. Bài viết này đề cập đến mức độ mà quan điểm dựa trên nguồn lực đại diện cho một phương pháp khác biệt cơ bản so với các lý thuyết được sử dụng trong kinh tế tổ chức công nghiệp. Luận điểm trung tâm là, xét về mặt không chính thức, cách tiếp cận dựa trên nguồn lực đang tìm kiếm một lý thuyết về công ty. Để xác định sự khác biệt so với ngành tổ chức công nghiệp, do đó, một phép so sánh thích hợp là với các lý thuyết khác về công ty được phát triển trong truyền thống đó. Phần I tóm tắt và phân tích năm lý thuyết đã có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển lịch sử của ngành tổ chức công nghiệp. Đó là mô hình cạnh tranh hoàn hảo của lý thuyết tân cổ điển, mô hình IO theo kiểu Bain, các đáp ứng của Schumpeter và Chicago, và lý thuyết chi phí giao dịch. Phần đầu tiên của Phần II phân tích cách tiếp cận dựa trên nguồn lực về mặt tương đồng và khác biệt so với các lý thuyết liên quan đến IO này. Kết luận là lý thuyết dựa trên nguồn lực vừa tích hợp vừa bác bỏ ít nhất một yếu tố chính từ mỗi lý thuyết đó; do đó lý thuyết dựa trên nguồn lực phản ánh di sản IO mạnh mẽ, nhưng đồng thời bao gồm sự khác biệt cơ bản đối với bất kỳ lý thuyết nào trong số này. Phần thứ hai của Phần II phân tích lý thuyết dựa trên nguồn lực như là một lý thuyết mới về công ty.

#quản lý chiến lược #cách tiếp cận dựa trên nguồn lực #lý thuyết tổ chức công nghiệp #cạnh tranh hoàn hảo #lý thuyết chi phí giao dịch #lý thuyết doanh nghiệp
Đo lường động học của tứ chi dưới trong quá trình đi bộ trên mặt phẳng Dịch bởi AI
Journal of Orthopaedic Research - Tập 8 Số 3 - Trang 383-392 - 1990
Tóm tắt

Hệ thống dấu hiệu bên ngoài đơn giản và các thuật toán để tính toán chuyển động góc khớp chi dưới trong quá trình đi bộ trên mặt phẳng đã được phát triển và triển khai trên hệ thống phân tích chuyển động video hỗ trợ máy tính (VICON). Khái niệm về trục nhúng và góc quay Euler đã được sử dụng để định nghĩa chuyển động góc khớp ba chiều dựa trên một tập hợp các dấu hiệu bề mặt cơ thể. Phân tích dáng đi đã được thực hiện trên 40 người trưởng thành trẻ bình thường ba lần vào ba ngày thử nghiệm khác nhau, cách nhau ít nhất 1 tuần, sử dụng hệ thống dấu hiệu. Chuyển động góc của khớp hông, đầu gối và cổ chân cũng như của xương chậu đã được thu thập trong suốt một chu kỳ đi bộ bằng cách sử dụng các quỹ đạo ba chiều của các dấu hiệu. Ảnh hưởng của sự không chắc chắn trong việc định nghĩa trục nhúng lên các góc khớp đã được chứng minh thông qua phân tích độ nhạy. Các sai số trong việc ước lượng chuyển động góc khớp đã được định lượng theo mức độ sai số trong việc xây dựng các trục nhúng. Những hạn chế của mô hình và hệ thống dấu hiệu trong việc đánh giá dáng đi bệnh lý cũng được thảo luận. Số lượng tương đối nhỏ các dấu hiệu bề mặt cơ thể được sử dụng trong hệ thống khiến nó dễ dàng triển khai cho việc sử dụng trong các đánh giá dáng đi lâm sàng hàng ngày. Thêm vào đó, dữ liệu được trình bày trong bài báo này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc mô tả và so sánh các mẫu dáng đi bệnh lý.

Các đặc điểm loài thực vật là yếu tố kiểm soát chính đối với tỷ lệ phân hủy lá trong các hệ sinh thái trên toàn cầu Dịch bởi AI
Ecology Letters - Tập 11 Số 10 - Trang 1065-1071 - 2008
tóm tắt

Tốc độ phân hủy trên toàn cầu phụ thuộc vào cả khí hậu và di sản của các đặc điểm chức năng của thực vật dưới dạng chất thải. Để định lượng mức độ mà sự khác biệt chức năng giữa các loài ảnh hưởng đến tỷ lệ phân hủy chất thải của chúng, chúng tôi đã tập hợp dữ liệu về đặc điểm lá và mất khối lượng chất thải cho 818 loài từ 66 thí nghiệm phân hủy trên sáu lục địa. Chúng tôi cho thấy rằng: (i) quy mô của sự khác biệt do loài được thúc đẩy lớn hơn nhiều so với những gì được cho là trước đây và lớn hơn sự khác biệt do khí hậu; (ii) khả năng phân hủy của chất thải từ một loài có sự tương quan nhất quán với chiến lược sinh thái của loài đó trong các hệ sinh thái khác nhau trên toàn cầu, đại diện cho một kết nối mới giữa chiến lược carbon toàn bộ của thực vật và chu trình sinh địa hóa. Kết nối này giữa các chiến lược thực vật và khả năng phân hủy là rất quan trọng cho cả việc hiểu phản hồi giữa thực vật và đất, cũng như cải thiện dự báo về chu trình carbon toàn cầu.

Tổng số: 4,426   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 10